|
| 10 sân bay hàng đầu thế giới
Tổ chức Skytrax của Anh công bố 10 sân bay tốt nhất thế giới dựa trên kết quả khảo sát 8,6 triệu hành khách đi máy bay trên khắp hành tinh.  | |
|
|
Sân bay ma tại Hàn Quốc
|
[20.05.2009 09:43]
Phi trường quốc tế Yangyang xây hoành tráng mới 7 năm trước ở phía đông Hàn Quốc, nhưng đang phải vật lộn tìm lý do tồn tại. Bạn không thấy bất cứ chuyến bay trì hoãn hay dòng người rồng rắn nơi đây, vì đơn giản không có hành khách nào ở sân bay rộng lớn này. [Đã đọc: 616] |
| |
|
|
Trung Quốc đã có sân bay trực thăng tư nhân đầu tiên
|
[10.03.2009 14:10]
Sân bay trực thăng tư nhân đầu tiên của Trung Quốc đã chính thức được cấp Giấy chứng nhận sử dụng sân bay trực thăng dân dụng. Đây chính là Sân bay trực thăng Lão Sơn Nam Kinh do Công ty phát triển giao thông Nhược Hàng Nam Kinh là đơn vị chủ quản. [Đã đọc: 458] |
| |
|
|
Sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu
|
[19.03.2008 09:27]
Sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu (IATA: CAN, ICAO: ZGGG) (Giản thể: 广州白云国际机场; Bính âm: Guǎngzhōu Báiyún Guójì Jīchǎng ) là sân bay lớn nhất của tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc, nằm ở thành phố Quảng Châu. [Đã đọc: 694] |
| |
|
|
Sân bay quốc tế Hồng Kông
|
[19.03.2008 09:24]
Sân bay Quốc tế Hồng Kông (Hong Kong International Airport) (IATA: HKG, ICAO: VHHH) (Tiếng Hoa: 香港國際機場, Mandarin pinyin: Xiānggǎng Guójì Jīchǎng, Cantonese jyutping: hoeng1 gong2 gwok3 zai3 gei1 coeng4) còn được gọi là Sân bay Chek Lap Kok (Tiếng Hoa: 赤鱲角機場, Mandarin pinyin: Chìliè Jiǎo Jīchǎng, Cantonese jyutping: cek3 laap6 gok3 gei1 coeng4), do tọa lạc trên hòn đảo được san bằng đất quả núi bên cạnh. [Đã đọc: 568] |
| |
|
|
Sân bay quốc tế Vu Gia Bá
|
[19.03.2008 09:22]
Sân bay quốc tế Vu Gia Bá Côn Minh, (mã IATA: KMG, tiếng Anh: Kunming Wujiaba International Airport; tiếng Hoa giản thể: 昆明巫家坝国际机场) là sân bay tại thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam của Trung Quốc. [Đã đọc: 398] |
| |
|
|
Sân bay quốc tế Đào Viên Đài Loan
|
[19.03.2008 09:16]
Sân bay quốc tế Đào Viên Đài Loan (tiếng Anh: Taiwan Taoyuan International Airport, (IATA: TPE, ICAO: RCTP) (Phồn thể: 台灣桃園國際機場 hay 臺灣桃園國際機場 ; bính âm thông dụng: Táiwan Táoyuán Gúojì Jichǎng). [Đã đọc: 561] |
| |
|
|
Sân bay Đài Trung
|
[19.03.2008 09:13]
Sân bay Đài Trung (tiếng Hoa phồn thểl: 臺中清泉崗機場 hoặc tiếng Hoa giản thể 台中清泉崗機場; tên chính thức: 台中航空站) (IATA: RMQ, ICAO: RCMQ) là một sân bay thương mại tọa lạc tại huyện Đài Trung, Đài Loan, Trung Hoa Dân Quốc. [Đã đọc: 339] |
| |
|
|
Sân bay Fukuoka
|
[19.03.2008 09:11]
Sân bay Fukuoka (福岡空港, Fukuoka Kūkō?) (IATA: FUK, ICAO: RJFF), là một sân bay quốc tế ở thành phố Fukuoka, Nhật Bản. [Đã đọc: 379] |
| |
|
|
Sân bay quốc tế Kansai
|
[19.03.2008 09:07]
Sân bay Quốc tế Kansai là công trình của kiến trúc sư Renzo Piano. Ông xây dựng nó trên một hòn đảo nhân tạo giữa Vịnh Osaka. [Đã đọc: 495] |
| |
|
|
Sân bay quốc tế Narita
|
[19.03.2008 08:48]
Sân bay quốc tế Narita (IATA: NRT, ICAO: RJAA) là một sân bay quốc tế tọa lạc tại Narita, Chiba, Nhật Bản, phía Đông của Vùng Đại Tokyo. Narita phục vụ phần lớn các chuyến bay vận chuyển hành khách đến và đi Nhật Bản và cũng là điểm kết nối hàng không chính giữa châu Á và châu Mỹ. [Đã đọc: 522] |
| |
|
|
Sân bay quốc tế Gimhae
|
[19.03.2008 08:15]
Sân bay quốc tế Gimhae (Hán-Việt : Kim Hải) (Hangul: 김해 국제 공항hanja:金海國際空港; Revised Romanization of Korean: Gimhae Gukje Gonghang; McCune-Reischauer: Kimhae Kukche Konghang). [Đã đọc: 327] |
| |
|
|
Sân bay quốc tế Incheon
|
[19.03.2008 08:12]
Sân bay Quốc tế Incheon là một sân bay ở quốc tế chính của Seoul, thay thế Sân bay Gimpo, Hàn Quốc. [Đã đọc: 484] |
| |
|
Chuyển đến trang 1, 2 [sau] |
|
|
 |
|